Ngữ điệu trong tiếng anh

Bạn hãy thử tưởng tượng bạn đang hỏi con bạn:

Do you like eat pizza?<

Con gái bán trả lời: I like it=

Bạn nghĩ con bạn có thích ăn pizza không?

Đặc biệt tiếng anh lại là một ngôn ngữ mà người nói rất thích dùng ngữ điệu để thể hiện cảm xúc khác nhau. Điều này rất khác với người Việt vì vậy thường khi người Việt nói tiếng anh thì bệ nguyên đai nguyên kiện ngữ điệu khi nói tiếng Việt vào vì vậy mới xảy ra trường hợp người nói tiếng Anh hay thế người nói tiếng anh nghe thấy chán.

Để tránh xảy ra tình huống này bạn nên học cách nói ngữ điệu trong tiếng anh theo hướng dẫn sau nhé:

1. Câu hỏi Yes/ No : Lên giọng cuối câu

Vd : Do you understand what i meant?

Are you clear?

2. Câu hỏi lựa chọn : cuối câu xuống

Vd: Would you like me, her or him?

3. Câu nói bình thường : Xuống giọng cuối câu

Vd : I’m Vietnamese

It is a flower from Holland

4. Câu hỏi WH: What, where , when, Why, Whose, Whom, Who… và How

xuống giọng ở cuối câu

Vd : What’s the matter with you?

How are you?

5. Câu liệt kê : Cuối câu xuống, sau mỗi dấu phẩy lên

Vd : I love to write, to read and to give comments.

6. Xuống cuối câu : Khi người nói muốn xác định đều mình hỏi, và hỏi để xác định là đúng hay không

Vi du :

You are Tiger, aren’t you?

( Tiger xuống, và you lên)

– yes, I am

– No, I am Cop

7. Trong câu và cụm từ : Cảnh báo quan trọng nhưng khó nhớ

Trong câu và những cụm từ, có nhiều từ được nhấn mạnh và cũng có nhiều từ bị lướt tốc độ luôn, thậm chí là nói nhỏ đi.

– Được nhấn mạnh : tức là chữ no tròn, được phát âm rõ và không được lướt

bao gồm : * danh động tính trạng từ * nghi vấn từ ( who…) * chỉ thị đại từ- không có danh từ đi theo ( That, This…) * Sở hữu đại từ ( Mine, yours…)

– Không được nhấn mạnh : đọc lướt

* mạo từ, * to be ( am, is….) * trợ động từ ( do, have…) * khiếm khuyết động từ ( can, must…) * nhân xưng đại từ ( I , you….) * sở hữu tính từ : (my, your) * giới từ ( to, from, in…) * liên từ ( and, but, or….) chỉ thị tính từ ( this, that, these, those)-khác với chỉ thị đại từ * there is, there are * khi who, why,…ỡ giữa câu

8. Câu hỏi được lập lại : Lên là cái chắc.

Câu hỏi lặp lại- echo questions được dùng khi ta nghe không rõ, không hiểu, hoạc hỏi người đới thoại đã nói gì hoặc chì là cách để ta pause để suy nghĩ và trả lời

Ví dụ :

– Do you have a bf?

+ Bf? ( Chổ này lên tỏ vẻ ngạc nhiên nè) ah, i have 2

Chúc các bạn luyện ngữ điệu thành công

Vân Thanh